- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị Thu Hồng - Trần Văn Hậu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mai Thị Thu H và ông Trương Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________ Số: 37/2023/QĐST-HNGĐ. | T, ngày 5 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Mai Thị Thu H, sinh năm 1977; Địa chỉ: 453 ấp 4, xã H, thành phố T, tỉnh Long An Bị đơn: Ông Trương Văn H, sinh năm 1971; Địa chỉ: 453 ấp 4, xã H, thành phố T, tỉnh Long An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mai Thị Thu H và ông Trương Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: bà Mai Thị Thu H và ông Trương Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: bà Mai Thị Thu H và ông Trương Văn H có 01 con chung tên Trương Minh T, sinh ngày 5/12/2004 (đã thành niên) Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết Về các vấn đề khác: Không yêu cầu Về án phí: Bà Mai Thị Thu H chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), chuyển số tiền tạm ứng án phí do bà Hồng nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0002016 ngày 05/1/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Long An sang thi hành án phí. Hoàn lại cho bà Mai Thị Thu H án phí còn thừa 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND TPTA - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Ngọc Tuyến |