- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Phạm Ngọc G xin ly hôn ông Lương Thành N"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 195/2023/TLST-HNGĐ
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BT TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố BT, ngày 02 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 121/2023/TLST-HNGĐ ngày 27/3/2023; Xét thấy: Vào ngày 02/6/2023, nguyên đơn bà Trần Phạm Ngọc G có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện và được Tòa án chấp nhận quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 195/2023/TLST-HNGĐ
“ ngày 27/4/2023 về việc Xin ly hôn” giữa: * Nguyên đơn: Trần Phạm Ngọc G, sinh năm 2002 Địa chỉ: Số 328 ấp P, xã PT, huyện CT, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Ông Lương Thành N, sinh năm 1984 Địa chỉ: Số 140/1 ấp 1, xã SĐ, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. 2. Chi cục thi hành án dân sự thành phố BT hoàn trả lại cho bà Trần Phạm Ngọc G số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002867 ngày 26/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND TP BT; - CCTHADS TP BT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang |