vanban.org

Quyết định 37/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H – sinh năm 1991; Địa chỉ: khu phố G, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bình Định. * Bị đơn: Anh Nguyễn Đức M – sinh năm 1988; Địa chỉ: thôn T, xã Đ, huyện A, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị H và Nguyễn Đức M "Xin ly hôn""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY AN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________
Số: 37/2023/QĐST-HNGĐ
Tuy An, ngày 08 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN, TỈNH PHÚ YÊN

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Xuân Hương.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Kỳ Tùng và bà Phạm Thị Thùy Lê

- Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 206/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H – sinh năm 1991; Địa chỉ: khu phố G, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bình Định.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Đức M – sinh năm 1988; Địa chỉ: thôn T, xã Đ, huyện A, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Đức M.

- Về con chung: Trong thời gian đăng ký lại kết hôn lần hai chị và anh M có thêm 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Hạnh C – sinh ngày 07/4/2019, tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 35/2016/QĐST-HNGĐ, ngày 24/8/2016 của Tòa án nhân dân huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định đã giải quyết phần con chung. Tuy nhiên tại vụ án này, chị H yêu cầu Tòa án giải quyết lại phần con chung của quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 35/2016/QĐST-HNGĐ, ngày 24/8/2016 của Tòa án nhân dân huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định. Các cháu M và V có đơn trình bày nguyện vọng muốn sống cùng mẹ nên chấp nhận yêu cầu của các đương sự và nguyện vọng của các con chung: Giao cháu Nguyễn Lâm Trà M – sinh ngày 21/01/2011, Nguyễn Ngọc Tường V – sinh ngày 20/02/2013 và Nguyễn Ngọc Hạnh C – sinh ngày 07/4/2019 cho chị H tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh M không phải cấp dưỡng nuôi con chung, đồng thời có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm con để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Khi cần thiết, các đương sự có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị H thỏa thuận tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0005691 ngày 22/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy An. Chị H đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ