vanban.org

Quyết định 37/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Phạm Như T. 2.

VKSND huyện T; Chi cục THADS huyện T; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Phạm Như T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2023/QĐST-HNGĐT, ngày 08 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 334/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1985, Nơi đăng ký HKTT: Thôn 2, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa, Nơi tạm trú: Thôn 1, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa, Bị đơn: Anh Phạm Như T, sinh năm 1988, địa chỉ: Thôn 2, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Phạm Như T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Phạm Như T tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị L và anh Phạm Như T có 02 (hai) con chung là: Phạm Quỳnh A, sinh ngày 11/4/2014. Phạm Gia H, sinh ngày 10/02/2017. Chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Gia H; Anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Quỳnh A. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị Lê Thị L và anh Phạm Như T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản và công nợ: Chị Lê Thị L và anh Phạm Như T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, nH được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0014493 ngày 14/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Chị Lê Thị L được nhận lại số tiền 150.000 đồng. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ