vanban.org

Quyết định 37/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN S
TỈNH PH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2023/QĐST-HNGĐTân s, ngày 19 tháng 09 năm 2023

Quyết định

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 49/2023/TLST-HNGĐ ngày 07/09/2023 giữa: + Nguyên đơn: Chị Hà Thị H - sinh năm 1996 Địa chỉ: Khu Dùng 2, xã Thạch K, huyện Tân S, tỉnh Ph + Bị đơn: Anh Hoàng Minh Ch - sinh năm 1993 Địa chỉ: Khu Dùng 2, xã Thạch K, huyện Tân S, tỉnh Ph

- Căn cứ vào các điều 212, 213 và khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH-14 về án phí, lệ phí Toà án.

- Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/09/2023.

xÐt thÊy

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 09 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Quyết định

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Hà Thị H và anh Hoàng Minh Ch 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị H và anh Ch xác nhận có 01 con chung là cháu Hoàng Diệu L, sinh ngày 04/12/2016. Sau khi ly hôn chị H và anh Ch thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Hoàng Diệu L, sinh ngày 04/12/2016 cho anh Hoàng Minh Ch được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu L khôn lớn thành niên, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Ch cho cháu L vì anh Ch tự nguyện không yêu cầu và chị H được quyền thăm gặp con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ vay và cho vay: Chị Hà Thị H và anh Hoàng Minh Ch đều xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công sức: Chị Hà Thị H và anh Hoàng Minh Ch đều xác nhận không có công sức đóng góp cho hai bên gia đình nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hà Thị H tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2020/0007547 ngµy 07/09/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân S, tỉnh Ph.

+ Hoàn trả lại cho chị Hà Thị H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại điều 2 Luậ t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự , ngườ i phả i thi hà nh á n dân sự có quyề n thỏ a thuậ n thi hà nh á n , quyề n yêu cầ u thi hà nh á n , tự nguyệ n thi hành án hoặ c bị cưỡ ng chế thi hà nh á n theo quy đị nh tạ i điề u 6,7 và 9 Luậ t Thi hành án dân sự; thờ i hiệ u thi hà nh á n đượ c thự c hiệ n theo quy đị nh tạ i điề u 30 Luậ t Thi hà nh á n. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ