- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông D xin ly hôn bà T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2023/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 12 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1958;
Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1965;
Địa chỉ: Thôn Tr, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị T đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị T thống nhất vợ chồng có 02 con chung Nguyễn Tiến S, sinh ngày 16/12/1988 và Nguyễn Thị Mỹ H, sinh ngày 16/7/1993 các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị T thống nhất vợ chồng có tài sản chung vợ chồng tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn, ông D thỏa thuận nộp thay án phí ly hôn cho bà T. Tổng cộng án phí ông D phải chịu là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh theo biên lai thu tiền số 31AA/2021/0004097, ngày 12/6/2023. Ông D được hoàn trả số tiền 150.000 đồng tạm ứng án đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - Chi cục THADS huyện Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Bình; - UBND xã Hàm Ninh, huyện Quảng Ninh; ( GĐKKH số:30, ngày 16/01/1985) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Châu Mạnh Cường |