- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2023/QĐST-HNGĐ | P, ngày 30 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 24/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2023 về việc “Ly hôn, con chung ”, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1991.
Bị đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1990.
Đều trú tại: khu 3, xã T, huyện P, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2023
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sù tù nguyÖn ly h«n vµ hßa gi¶i thµnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Văn H và chị Phạm Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Anh H và chị T đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Xuân Mai, sinh ngày 22/3/2015 và cháu Nguyễn Huy Hoàng, sinh ngày 14/02/2017.
Khi ly hôn anh H và chị T thống nhất thỏa thuận chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu M, anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng cho đến khi con chung thành niên, lao động tự túc được. Anh, chị tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Anh H và chị T đều không đề nghị Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Anh H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001671 ngày 06/3/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Ninh. Hoàn trả cho anh H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND HUYỆN P, tỉnh Phú Thọ; - Chi cục THADS HUYỆN P, tỉnh Phú Thọ; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Tùng |