vanban.org

Quyết định 37/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Quốc T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Quốc T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Quốc T đều khẳng định có 02 con chung là cháu Phạm Chung C, sinh ngày 26/6/2004 và cháu Phạm Minh T2, sinh ngày 26/9/2006. Các co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ ly hôn và nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Quốc T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ CỪ
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2023/QĐST-HNGĐPhù Cừ, ngày 24 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 06 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1987; Nơi đăng ký HKTT: thôn A, xã T1, huyện P, tỉnh Hưng Yên; Địa chỉ: thôn b, xã V, huyện V1, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: anh Phạm Quốc T, sinh năm 1982; Địa chỉ: thôn A, xã T1, huyện P, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/7/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Quốc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Quốc T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Quốc T đều khẳng định có 02 con chung là cháu Phạm Chung C, sinh ngày 26/6/2004 và cháu Phạm Minh T2, sinh ngày 26/9/2006. Các con chung đã lớn, trưởng thành, đi làm và sống tự lập, nên chị N và anh T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung.

- Về tài sản, công sức, nợ: chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Quốc T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Quốc T thỏa thuận: chị N tự nguyện chịu cả 150.000đ, (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào khoản tiền chị N đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ, (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006264 ngày 06/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên; chị Nguyễn Thị N đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại chị Nguyễn Thị N 150.000đ, (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ