- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn thị V ly hôn Lê Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị V và anh Lê Văn C
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÀN TỈNH NGHỆ AN –––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2023/QĐST-HNGĐ | Nam Đàn, ngày 03 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 55/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2023, giữa:
+ Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1989
Nơi ĐKHKTT: Khối Sa Nam, thị trấn Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An; Chỗ ở: xóm 1, xã Đặng Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An;
+ Anh Lê Văn C, sinh năm 1989; Nơi ĐKHKTT: khối Sa Nam, thị trấn Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An; chỗ ở: xóm Vạn An, thị trấn Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị V và anh Lê Văn C
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị V và anh Lê Văn C thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Giao con chung là Lê Minh A, sinh ngày 19 tháng 4 năm 2021 cho chị Nguyễn Thị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Giao hai con chung là Lê Văn Thanh H, sinh ngày 19 tháng 12 năm 2011 và Lê Minh Đ, sinh ngày 09 tháng 11năm 2014 cho anh Lê Văn C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi hai con đủ tuổi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định pháp luật, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Lê Văn C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị V chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng chị V đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0004918 ngày 02 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Chị V đã nộp đủ tiền án phí, hoàn trả cho chị Nguyễn Thị V 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Nam Đàn; - Chi Cục THADS H.Nam Đàn; - UBND thị trấn Nam Đàn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Phƣơng |