vanban.org

Quyết định 37/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn T và chị Trần Thị D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: anh Hoàng Văn T và chị Trần Thị D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T-D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn T và chị Trần Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2023/QĐST-HNGĐMỹ Đức, ngày 07 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 30/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: anh Hoàng Văn T, sinh năm 1991. Có mặt.

- Bị đơn: chị Trần Thị D, sinh năm 1994. Có mặt.

Đều đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn Hiền G, xã An T, huyện M, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn T và chị Trần Thị D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Hoàng Văn T và chị Trần Thị D thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: anh Hoàng Văn T và chị Trần Thị D đều xác nhận có 03 con chung là cháu Hoàng Thị Yến N, sinh ngày 04/7/2012; cháu Hoàng Thị Anh T, sinh ngày 12/9/2014 và cháu Hoàng Gia H, sinh ngày 20/3/2019. Hiện nay, cháu Hoàng Thị Yến N đang ở với chị Trần Thị D, cháu Hoàng Thị Anh T và cháu Hoàng Gia H đang ở với anh Hoàng Văn T. Nay ly hôn, anh Thông và chị Dung thống nhất thỏa thuận: anh Thông đồng ý giao con chung là cháu Hoàng Thị Yến N cho chị Trần Thị D tiếp tục nuôi dưỡng và chị Trần Thị D đồng ý tiếp tục giao 02 con chung là cháu Hoàng Thị Anh T, cháu Hoàng Gia H cho anh Hoàng Văn T trực tiếp nuôi dưỡng và không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi các bên có thay đổi về người trực tiếp nuôi con và trợ cấp nuôi con chung.

Anh Hoàng Văn T và chị Trần Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

2.3.Về tài sản chung, công sức và nợ chung: anh Hoàng Văn T và chị Trần Thị D đều xác nhận không có tài sản chung, công sức, công nợ chung vợ chồng.

2.4. Về án phí: anh Hoàng Văn T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và sung quỹ Nhà nước 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp. Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0039224 ngày 24/02/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ