vanban.org

Quyết định 37/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Lại Thị Mộng Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: anh Trần Văn H và chị Lại Thị Mộng Đ xác định vợ chồng có hai người con chung là Trần Đại L, sinh ngày 04/10/2000 và Trần Thị Kim H, sinh ngày: 01/04/2007. Anh Trần Văn H và chị Lại Thị Mộng Đ thống nhất khi ly hôn đối với cháu L… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Hùng và Lại Thị Mộng Điệp"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Lại Thị Mộng Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 37/2023/QĐST-HNGĐ
Lạc Dương, ngày 05 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 60/2023/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm: 1978.

Nơi cư trú: Thôn , xã Đạ S, huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ.

- Bị đơn: chị Lại Thị Mộng Đ, sinh năm: 1980.

Nơi cư trú: Thôn , xã Đạ S, huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 107 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Lại Thị Mộng Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: anh Trần Văn H và chị Lại Thị Mộng Đ xác định vợ chồng có hai người con chung là Trần Đại L, sinh ngày 04/10/2000 và Trần Thị Kim H, sinh ngày: 01/04/2007. Anh Trần Văn H và chị Lại Thị Mộng Đ thống nhất khi ly hôn đối với cháu L đã trưởng thành và phát triển bình thường nên anh chị không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Đối với cháu H anh H và chị Đ thông nhất giao cháu H cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Anh Hùng có trách nhiệm dưỡng nuôi con số tiền 2.000.000đ/tháng/con cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng là từ tháng 12/2023.

Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.

Về tài sản chung: anh Trần Văn H và chị Lại Thị Mộng Đ xác định vợ chồng tự thỏa thuận tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về nợ chung: anh Trần Văn H và chị Lại Thị Mộng Đ xác định vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về án phí: Anh Trần Văn H nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm và chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ theo biên lai thu tiền số 0002003 ngày 02/11/2023. Anh Trần Văn H đã nộp đủ.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ