- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn Thế ly hôn Đào Thị Oanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn T và chị Đào Thị O. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2023/QĐST-HNGĐ | G, ngày 17 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA
CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 59/2023/TLST-HNGĐ ngày 09/02/2023 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1986; Địa chỉ: Thôn S, xã A, huyện T, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Chị Đào Thị O, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn H, xã N, huyện G, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc tự nguyện thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/02/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn T và chị Đào Thị O. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Đào Thị O tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh Phạm Văn T và chị Đào Thị O cùng thỏa thuận giao con chung là cháu Phạm Thị Bảo N, sinh ngày 22/02/2016 cho chị Đào Thị O trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Cấp dưỡng nuôi con anh Phạm Văn T và chị Đào Thị O tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh T được quyền đi lại, thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung và công nợ: Anh Phạm Văn T và chị Đào Thị O cùng nhất trí không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Anh Phạm Văn T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0007146 ngày 09/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Trả lại anh T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS tỉnh Bắc Ninh; - VKS ND huyện G; - TAND tỉnh Bắc Ninh; - Chi cục THS DS huyện G; - Các đương sự; - UBND xã Bình Dương; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Trần Văn Chinh |