vanban.org

Quyết định 37/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trịnh Thị H và anh Phạm Văn H. 2.

Chị Trịnh Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình là 150.000 đồng. Anh Phạm Văn H đồng ý để chị Trịnh Thị H chịu toàn bộ án phí theo quy định pháp luật. Số tiền tạm ứng án phí chị Trịnh Thị H đã nộp 300.000 đồng được trừ vào án phí hôn nhân gia đình phải nộp 150.000 đồng. H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn hong+hung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trịnh Thị H và anh Phạm Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37 /2023 /QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 11 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 76/2023/TLST-HNGĐ ngày 27/3/2023, giữa: Nguyên đơn: Trịnh Thị H, sinh năm 1975 Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp Số điện thoại: Bị đơn: Phạm Văn H, sinh năm 1976 Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp Số điện thoại: Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều: 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trịnh Thị H và anh Phạm Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trịnh Thị H và anh Phạm Văn H đồng ý ly hôn. Con chung: có 02 con chung là Phạm Quốc T sinh ngày 07/4/2003 và Phạm Thị Huyền T sinh ngày 29/6/1999 (đã trưởng thành, không yêu cầu gì). Tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Nợ chung: Chị H và anh H trình bày không có. Án phí hôn nhân gia đình:

- Chị Trịnh Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình là 150.000 đồng. Anh Phạm Văn H đồng ý để chị Trịnh Thị H chịu toàn bộ án phí theo quy định pháp luật.

- Số tiền tạm ứng án phí chị Trịnh Thị H đã nộp 300.000 đồng được trừ vào án phí hôn nhân gia đình phải nộp 150.000 đồng. Hoàn trả lại cho chị H tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng theo biên lai số 0017341 ngày 27/3/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ