vanban.org

Quyết định 37/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh T và ông Huỳnh Thanh H. Giấy chứng nhận kết hôn số 56/2014 ngày 03 tháng 6 năm 2014 do Ủy ban nhân dân xã NNA, huyện CTA, tỉnh Hậu Giang cấp cho bà Huỳnh T và ông Huỳnh Thanh H không còn giá trị kể từ ngày 27 tháng 3 năm 2023.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có hai con chung là Huỳnh Thị Ngọc A (nữ) sinh ngày 05/7/2014 và Huỳnh Thanh Ngọc E (nam) sinh ngày 28/01/2018. Sau khi ly hôn bà T và ông H thỏa thuận thống nhất giao hai con chung cho ông H nuôi dưỡng cho đến khi hai cháu đủ 18… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trân ly hôn Hoài"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh T và ông Huỳnh Thanh H. Giấy chứng nhận kết hôn số 56/2014 ngày 03 tháng 6 năm 2014 do Ủy ban nhân dân xã NNA, huyện CTA, tỉnh Hậu Giang cấp cho bà Huỳnh T và ông Huỳnh Thanh H không còn giá trị kể từ ngày 27 tháng 3 năm 2023.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2023/QĐST-HNGĐChâu Thành A, ngày 27 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 50/2023/TL.ST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh T

Địa chỉ: Ấp NT1, xã NNA, huyện CTA, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh H

Địa chỉ: Ấp NT1, xã NNA, huyện CTA, tỉnh Hậu Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh T và ông Huỳnh Thanh H. Giấy chứng nhận kết hôn số 56/2014 ngày 03 tháng 6 năm 2014 do Ủy ban nhân dân xã NNA, huyện CTA, tỉnh Hậu Giang cấp cho bà Huỳnh T và ông Huỳnh Thanh H không còn giá trị kể từ ngày 27 tháng 3 năm 2023.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Có hai con chung là Huỳnh Thị Ngọc A (nữ) sinh ngày 05/7/2014 và Huỳnh Thanh Ngọc E (nam) sinh ngày 28/01/2018. Sau khi ly hôn bà T và ông H thỏa thuận thống nhất giao hai con chung cho ông H nuôi dưỡng cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Ông Huỳnh Thanh H không yêu cầu bà Huỳnh T cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Huỳnh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai có quyền cản trở.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Huỳnh T tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà bà Huỳnh T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0012407 ngày 02 tháng 3 năm 2023 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. Bà Huỳnh T được nhận số tiền chênh lệch còn lại là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ