vanban.org

Quyết định 37/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị L và ông Trần Minh A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về con chung: Bà Phan Thị L và ông Trần Minh Axác nhận có 01 con chung tên là Trần Thị Ngọc G, sinh ngày 18/04/2013, giới tính: Nữ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị L và ông Trần Minh A.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2023/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 16 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1126/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị L, sinh năm 1986;

Địa chỉ: 59/23/43, Tân Hòa Đ, Phường 14, Quận 6, Tp. Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Trần Minh A, sinh năm: 1983.

Địa chỉ: A4/31/5 đường liên ấp 1-2-3, tổ 23, ấp 1B, xã Vĩnh L, huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị L và ông Trần Minh A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Về con chung: Bà Phan Thị L và ông Trần Minh Axác nhận có 01 con chung tên là Trần Thị Ngọc G, sinh ngày 18/04/2013, giới tính: Nữ.

Bà Phan Thị L và ông Trần Minh A thống nhất sau khi ly hôn, bà Phan Thị L là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Trần Thị Ngọc G đến đủ 18 tuổi.

2.2/ Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Minh A cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/tháng.

Bà Phan Thị L và ông Trần Minh A thực hiện việc giao và nhận tiền cấp dưỡng nuôi con vào ngày 15 dương lịch hàng tháng tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền, thời gian bắt đầu thực hiện từ ngày 15/01/2023 cho đến khi trẻ Trần Thị Ngọc G đủ 18 tuổi.

Trường hợp ông Trần Minh A không thực hiện việc cấp dưỡng cho con theo thỏa thuận thì bà Phan Thị L có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc ông Trần Minh A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Kể từ khi bà Phan Thị L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần Minh A chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì ông Trần Minh A phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì L ích con chung, sau này các đương sự đều có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.

2.3/ Về tài sản chung và nợ chung Bà Phan Thị L và ông Trần Minh Axác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4/ Về án phí dân sự sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Phan Thị L tự nguyện chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăn nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0042165 ngày 09/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh, bà Phan Thị L đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ