vanban.org

Quyết định 37/2023/QĐST-DS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc Q, sinh năm 1983 Hộ khẩu thường trú: Khu phố Ninh Hòa, TT Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh -Bị đơn: Bà Nguyễn Lâm Diễm T, sinh năm: 1997 Ông Nguyễn Đức H, sinh năm 1975 Địa chỉ: Ấp 5B, xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Đức H: Bà Nguyễn Lâm Diễm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2023/QĐST-DSLộc Ninh, ngày 16 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2023/TLST- DS ngày 14 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc Q, sinh năm 1983 Hộ khẩu thường trú: Khu phố Ninh Hòa, TT Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh -Bị đơn: Bà Nguyễn Lâm Diễm T, sinh năm: 1997

Ông Nguyễn Đức H, sinh năm 1975 Địa chỉ: Ấp 5B, xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Đức H: Bà Nguyễn Lâm Diễm T, sinh năm: 1997 Địa chỉ: Ấp 5B, xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh -Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan +Bà Lâm Thị Diễm K, sinh năm 1977 Người đại diện theo ủy quyền của bà Lâm Thị Diễm K: Bà Nguyễn Lâm Diễm T, sinh năm: 1997 Cùng địa chỉ: Ấp 5B, xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh +Bà Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1988 Địa chỉ: Ấp 5B, xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Lâm Diễm T cùng với ông Nguyễn Đức H và bà Lâm Thị Diễm K liên đới trả cho bà Nguyễn Ngọc Q số tiền: 513.000.000 (năm trăm mười ba triệu) đồng. Trong đó gồm: 500.000.000 đồng là tiền cọc và 13.000.000 đồng là tiền phạt cọc.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

-Về án phí: + Bà T, ông H và bà K liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là: 12.260.000 đồng + Bà Q và bà L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. + Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh trả lại cho bà Q số tiền tạm ứng án phí 21.000.000 đồng mà bà Q đã nộp theo biên lai thu tiền số 0010337 ngày 09/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh.

- Về Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: + Bà Nguyễn Lâm Diễm T tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền là: 3.000.000 đồng. Do bà Q đã nộp 3.000.000 đồng tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ nên bà T phải trả lại cho bà Q số tiền 3.000.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ