vanban.org

Quyết định 37/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 21/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị H Địa chỉ: Số 89 Mai Hắc Đ , thành phố Kon T , tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ơ
Số: 37/2023/QĐST-DS
Tp. Kon Tum, ngày 21 tháng 12 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Ơ

Căn cứ vào Điều 211; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 140/2023/TLST- DS ngày 15-11-2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị H

Địa chỉ: Số 89 Mai Hắc Đ , thành phố Kon T , tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Bà Hồ Thị Thu Th

Địa chỉ: Số 634/8/6 Hùng V , phường Quang Tr , thành phố Kon T , tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Hồ Thị Thu Th phải trả cho Bà Trần Thị Hsố tiền tổng cộng là 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng). Trong đó, tiền gốc là 260.000.000 đồng (Hai trăm sáu mươi triệu đồng), tiền lãi là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng).

Thời gian và phương thức trả tiền:

Trả hàng tháng, mỗi tháng 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) cho đến khi trả hết nợ, trả vào ngày 25 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 25/01/2024. Trường hợp bà Th chậm trả tiền một tháng thì bà H có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền còn lại.

Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, mà người phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đủ khoản tiền nêu trên thì phải chịu tiền lãi chậm trả theo sự thỏa thuận của các đương sự với mức lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Bà Hồ Thị Thu Th phải chịu 7.500.000 đồng (Bảy triệu, năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ