vanban.org

Quyết định 37/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 13/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A. Trụ sở: số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường B, quận C, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2023/QĐST-DSH, ngày 13 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 01 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A.

Trụ sở: số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường B, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: ông Hồ Thanh L – sinh năm 1964. Chức vụ: Chuyên viên Quản lý nợ. Địa chỉ: 95-97-99 Võ Văn Tần, phường D, quận E, thành phố Cần Thơ. (Giấy ủy quyền số 449/2022/GUQ-CNCT ngày 02/6/2022)

- Bị đơn: Ông Lê Trần T – sinh năm 1982.

Địa chỉ: khu vực F, phường G, quận H, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1985. Nơi thường trú: khu vực F, phường G, quận H, thành phố Cần Thơ (Giấy ủy quyền công chứng ngày 30/3/2023 tại Văn phòng công chứng số 2 thành phố Hồ Chí Minh – địa chỉ: 94-96 Ngô Quyền, phường I, quận K, thành phố Hồ Chí Minh).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Trần T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền tính đến ngày 05/4/2023 cụ thể: Hợp đồng vay tiêu dùng: nợ gốc 65.000.000 đồng, lãi trong hạn 27.692.757 đồng, lãi quá hạn 3.990.858 đồng; Thẻ tín dụng: dư nợ 15.223.108 đồng, lãi quá hạn 4.907.920 đồng. Tổng cộng số tiền là 116.814.643đ (Một trăm mười sáu triệu tám trăm mười bốn nghìn sáu trăm bốn mươi ba đồng).

Bị đơn ông Lê Trần T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất thỏa thuận quy định tại Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số LD1823400247 ngày 22/08/2018, Giấy đề nghị cấp Thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 28/12/2016 và Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần A mà các bên đã ký kết, thời gian tính từ ngày 06/4/2023 cho đến khi bị đơn ông T trả hết nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần A.

Về thời gian và cách thức thanh toán: Ông Lê Trần T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền 2.000.000đồng/tháng, kỳ hạn thanh toán vào ngày 10 tây hàng tháng. Thời gian thanh toán tính từ ngày 10/4/2023 cho đến khi ông T trả hết nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần A.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Lê Trần T phải nộp số tiền 2.920.366đ (Hai triệu chín trăm hai mươi ngàn ba trăm sáu mươi sáu đồng) án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H, thành phố Cần Thơ.

Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần A được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.246.000đ (Hai triệu hai trăm bốn mươi sáu ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004855 ngày 28/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận H, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ