vanban.org

Quyết định 37/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 121/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2022; về việc Tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”, giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông ngiệp và phát triển nông thôn Việt Nam; trụ sở: Số 2, LH, phường TC, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn A, chức vụ: Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn B, chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách Ngân hàng Nông ngiệp v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam-Thái"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 121/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2022; về việc Tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2023/QĐST-DSBù Gia Mập, ngày 24 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 48; 217; 218; 219 và khoản 2 Điều 273; điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 121/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2022;

Xét thấy: Ông Trần Văn Vinh là người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có đơn xin rút đơn khởi kiện đề ngày 21 tháng 8 năm 2023; bị đơn ông Nguyễn Hồng Thái không có đơn yêu cầu phản tố; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị Thu, bà Trần Thị Loan không có yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 121/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2022; về việc Tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”, giữa:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông ngiệp và phát triển nông thôn Việt Nam; trụ sở: Số 2, LH, phường TC, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn A, chức vụ: Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn B, chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách Ngân hàng Nông ngiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước; ủy quyền cho ông Nguyễn Chí C, chức vụ: Trưởng phòng kế hoạch và kinh doanh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước tham gia tố tụng; trụ sở: Thôn TL, xã PN, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng D, sinh năm 1973; cư trú: Thôn 10, xã ĐƠ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Phạm Thị Đ, sinh năm 1975; cư trú: Thôn 10, xã ĐƠ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

+ Bà Trần Thị E, sinh năm 1937; cư trú: Thôn 9, xã ĐƠ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

2.1. Về án phí Dân sự sơ thẩm: Hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 9.538.000 (chín triệu năm trăm ba mươi tám nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006316 ngày 17 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

2.2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam phải chịu là 3.000.000 (ba triệu) đồng, đã được khấu trừ vào vào số tiền 3.000.000 (ba triệu) đồng mà Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam đã nộp tạm ứng theo biên bản giao nhận ngày 27 tháng 4 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

2.3. Nguyên đơn Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật.

2.4. Trả lại đơn khởi kiện cùng các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. .

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ