vanban.org

Quyết định 37/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 27/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn N, xã Đồng V, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2023/QĐST-DSYên Dũng, ngày 27 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14

ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2023 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 120/2023/TLST- DS ngày 16 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn N, xã

Đồng V, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của ông Trần Văn H là: Bà Võ

Thị An B, sinh năm 1982; địa chỉ: Số 09 đường Hoàng Văn T, phường Ngô Q, thành phố Bắc G, tỉnh Bắc Giang.

-Bị đơn: Chị Nguyễn Lệ T, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn An T, xã Tiền

P, huyện Yên D, tỉnh Bắc Giang

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Vũ Thị Đ, sinh năm 1985;

địa chỉ: Thôn N, xã Đồng V, huyện Yên D, tỉnh Bắc Giang.

1

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của bà Vũ Thị Đ là: bà Võ Thị

An B, sinh năm 1982; địa chỉ: Số 09 đường Hoàng Văn T, phường Ngô Q, thành phố Bắc G, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Trần Văn H, bà Vũ Thị Đ do bà Võ Thị An B đại diện theo ủy

quyền và chị Nguyễn Lệ T thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Lệ T phải trả cho ông Trần Văn H và bà Vũ Thị Đ số tiền đặt cọc mua đất theo hợp đồng đặt cọc ngày 21/4/2022 là 1.000.000.000 đồng tiền đặt cọc và 300.000.000 đồng tiền phạt cọc. Tổng là 1.300.000.000 đồng.

Về thời hạn trả cụ thể như sau:

- Ngày 30/01/2024 chị T trả ông H bà Đ số tiền 200.000.000 đồng.

- Ngày 30/4/2024 chị T trả ông H bà Đ số tiền 300.000.000 đồng

- Ngày 30/7/2024 chị T trả ông H bà Đ số tiền 300.000.000 đồng

- Ngày 30/11/2024 chị T trả ông H bà Đ số tiền 500.000.000 đồng

Trường hợp chị T vi phạm bất cứ kỳ thanh toán nào, ông H bà Đ có

quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án thi hành án theo quy định chung đối với toàn bộ số tiền phải thanh toán.

2.2. Về án phí:

- Anh Trần Văn H phải chịu cả 12.750.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm

nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 46.000.000 đồng theo biên lai số 0000426 ngày 16/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Dũng; hoàn trả anh Trần Văn H 33.250.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

- Chị Nguyễn Lệ T phải chịu 12.750.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

2.3. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ khi ông H bà Đ là bên được thi

hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu chị T là bên phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng còn phải trả cho ông H bà Đ số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành còn phải trả

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được

thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án

2

theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ