vanban.org

Quyết định 37/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ Tuyên án 31/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Thế Quốc V. Địa chỉ: Tổ 4, Khu vực 3, phường A, quận N, thành phố C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "hợp đồng dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CÁI RĂNG,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2023/QĐST-DSCái Răng, ngày 31 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 100/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Thế Quốc V.

Địa chỉ: Tổ 4, Khu vực 3, phường A, quận N, thành phố C.

Đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Văn C.

Địa chỉ: Khu vực 7, phường H, thành phố N, tỉnh H.

Địa chỉ liên hệ: đường N, phường A, quận N, thành phố C.

(Văn bản ủy quyền ngày 28/3/2023).

Bị đơn: Bà Trần Thị Khánh L.

Địa chỉ: Tổ 3, Khu vực 1, phường H, quận C, thành phố C.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hà Thanh H.

Địa chỉ: Đường 30T, phường H, quận N, thành phố C.

Địa chỉ liên hệ: đường T, phường X, quận N, thành phố C.

Người đại diện hợp pháp cho bà L, ông H: Bà Nguyễn Ngọc H, Bà Lê Ngân K.

Địa chỉ liên hệ: Đường C4, Khu TĐC P, phường P, quận C, thành phố C.

(Văn bản ủy quyền ngày 24/3/2023).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận Giấy mua bán đất hầm nước ngày 20/6/2007 giữa ông Trần Thế Quốc V với bà Trần Thị Khánh L có hiệu lực pháp luật.

Ông Trần Thế Quốc V được quyền sử dụng đất diện tích 85.8m2 CLN tại thửa 69, tờ bản đồ 11. Địa chỉ đất tại Khu vực 1, phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Y 392328, số vào sổ 03589 do Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ, tỉnh Cần Thơ cấp ngày 11/11/2003 cho bà Trần Thị Khánh L (Kèm theo Bản trích đo địa chính số 710/TTKTTNMT ngày 20/7/2023 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ).

Ông Trần Thế Quốc V được quyền liên hệ cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho mình theo quy định của Luật Đất đai. Bà Trần Thị Khánh L có nghĩa vụ giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để ông Trần Thế Quốc V thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất. Trường hợp bà Trần Thị Khánh L không thực hiện, kiến nghị cơ quan cấp giấy thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho bà Trần Thị Khánh L để cấp lại cho ông Trần Thế Quốc V cho phù hợp với Quyết định này.

Về chi phí tố tụng: Ông Trần Thế Quốc V tự nguyện chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 4.840.000 đồng, đã thực hiện xong.

Về án phí: Ông Trần Thế Quốc V tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu số 0003083 ngày 20/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cái Răng, ông không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ