- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Lê Minh Đ khởi kiện bà Lưu Thị Thanh T tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSD đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2023/QĐST-DS | Ninh Phước, ngày 25 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 54/2023/TLST-DS, ngày 14 tháng 4 năm 2023.
XÉTTHẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Minh Đ, sinh năm: 1976.
Nơi cư trú: Khu phố 5, phường Tấn Tài, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: Bà Lưu Thị Thanh T, sinh năm: 1990.
Nơi cư trú: Khu phố 1, phường Đông Hải, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Thành Tr, sinh năm: 1990.
Nơi cư trú: Khu phố 1, phường Đông Hải, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Ông Lê Minh Đ được quyền quản lý sử dụng thửa đất số 1076 (tách từ một phần thửa 153), tờ bản đồ địa chính số 3b xã An Hải, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận, diện tích 80m2, tọa lạc tại thôn Long Bình 2, xã An Hải, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận theo “Đo vẽ chỉnh lý thửa đất bản đồ địa chính”, ngày 05/7/2023 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận – chi nhánh Ninh Ninh Phước (Trong đó có có 75m2 đất NKH và 05m2 đất ONT) do nhận chuyển nhượng từ vợ chồng ông Lê Thành Tr và bà Lưu Thị Thanh T ngày 15/9/2018; Trên thửa 1076 có căn nhà cấp 4 của ông Lê Minh Đ, vị trí tứ cận thửa 1076:
Hướng Bắc tiếp giáp đường đi;
Hướng Nam tiếp giáp đường đi;
Hướng Tây tiếp giáp thửa 1077;
Hướng Đông tiếp giáp phần diện tích đất bị giảm so với giấy chứng nhận được cấp.
2.2 Vợ chồng ông Lê Thành Tr và bà Lưu Thị Thanh T có nghĩa vụ giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CĐ 556904, ngày 30/11/2016 cấp thửa 153, diện tích 198m2 đứng tên bà Lưu Thị Thanh T cho ông Lê Minh Đ để làm thủ tục xin cấp quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
Về chi phí tố tụng: Ông Lê Minh Đ tự nguyện chịu toàn bộ; Ông Đ đã nộp đủ.
Về án phí: Ông Lê Minh Đ đồng ý chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm không có giá nghạch; Số tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí ông Đ đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền số: 0007424, ngày 12 tháng 4 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận; Hoàn lại cho ông Lê Minh Đ 150.000đ tiền chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Ninh Phước; - Đương sự; - CCTHADShuyện Ninh Phước; - TAND tỉnh Ninh thuận; - Lưu hồsơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Cốc |