vanban.org

Quyết định 37/2023/QĐCNTTLH — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị S và anh Nguyễn Văn S1 tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị S và anh Nguyễn Văn S1 có 02 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "HGĐT thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỌ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2023/QĐCNTTLHThọ Xuân, ngày 07 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải:

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 19 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị S.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 7 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Chị Lê Thị S, sinh năm 1994, địa chỉ: Thôn H, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa;

2. Anh Nguyễn Văn S1, sinh năm 1986, địa chỉ: Thôn H, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa;

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 7 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị S và anh Nguyễn Văn S1 tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị S và anh Nguyễn Văn S1 có 02

(hai) con chung là cháu Nguyễn Lê Ngọc D, sinh ngày 05/4/2014 và cháu Nguyễn Tuấn V, sinh ngày 01/8/2019.

Ly hôn: Chị Lê Thị S trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Lê Ngọc D; Anh Nguyễn Văn S1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Tuấn V. Chị Lê Thị S và anh Nguyễn Văn S1 không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Lê Thị S và anh Nguyễn Văn S1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị S và anh Nguyễn Văn S1 thống nhất tự phân chia, nên không yêu cầu giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ