vanban.org

Quyết định 37/2023/HNGĐ-ST — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Nguyễn Thị Hồng Loan Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu xác định cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2023/QĐST- VDSChâu Thành, ngày 12 tháng 06 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 109/2023/TLST-VDS ngày 25 tháng 4 năm 2023 về việc Yêu cầu xác định cha cho con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1983; Địa chỉ: ấp Tân T, xã Tân T, huyện Tân H, tỉnh Kiên Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: anh Phan Văn T, sinh năm 1987; Địa chỉ: ấp Hòa T, xã An Phú T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Xét thấy: người yêu cầu giải quyết việc dân sự chị Nguyễn Thị Kim L có đơn xin rút đơn yêu cầu. Căn cứ điểm c khoản 2 điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 109/2023/TLST- VDS ngày 25 tháng 4 năm 2023 về việc Yêu cầu xác định cha cho con. Điều 2. Người yêu cầu được quyền yêu cầu giải quyết lại vụ việc theo qui định của pháp luật. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Kim L toàn bộ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0017395 ngày 24/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Điều 3. Người yêu cầu và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ