- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật M khởi kiện Công ty Cổ phần D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2022/QĐST- KDTM | Quận 7, ngày 20 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12/5/2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 42/2022/TLST-KDTM ngày 01/4/2022 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cầm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật M; địa chỉ trụ sở: đường A, phường B, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc Mai T sinh năm 1987; địa chỉ trụ sở: đường B, phường C, thành phố Tân An, Long An (Văn bản ủy quyền ngày 30/12/2021)
- Bị đơn: Công ty Cổ phần D; địa chỉ trụ sở: Đường D, phường E, Quận 7, Tp. Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp cho bị đơn: Ông Nguyễn Tiến D sinh năm 1976; địa chỉ thường trú: Đường D, phường E, Quận 7, Tp. Hồ Chí Minh; là người đại diện theo pháp luật.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật M và Công ty Cổ phần D có ký hợp đồng mua bán số MG.2604/20 ngày 08/7/2020.
2.2. Công ty Cổ phần D xác nhận tính đến ngày 12/5/2022 còn nợ Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật M số tiền 164.964.764 đồng (Một trăm sáu mươi bốn triệu chín trăm sáu mươi bốn ngàn bảy trăm sáu mươi bốn đồng); trong đó: nợ gốc là 120.964.764 đồng (Một trăm hai mươi triệu chín trăm sáu mươi bốn ngàn bảy trăm sáu mươi bốn đồng) và tiền phạt chậm thanh toán là 44.000.000 đồng (Bốn mươi bốn triệu đồng).
2.3. Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật M đồng ý để Công ty Cổ phần D thanh toán theo phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán được chia làm 02 (hai) đợt, cụ thể như sau
Đợt 1: Ngày 31/5/2022 thanh toán 120.964.764 đồng (Một trăm hai mươi triệu chín trăm sáu mươi bốn ngàn bảy trăm sáu mươi bốn đồng);
Đợt 2: Ngày 30/6/2022 thanh toán 44.000.000 đồng (Bốn mươi bốn triệu đồng);
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Nếu Công ty Cổ phần D vi phạm bất kỳ thời hạn thanh toán nào như đã thỏa thuận nêu trên thì Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật M có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc Công ty Cổ phần D thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.4. Về án phí:
Công ty Cổ phần D phải chịu án phí sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp kinh doanh thương mại là 1.512.059 đồng .
Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật M phải chịu án phí sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp kinh doanh thương mại là 1.512.059 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.231.726 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0014185 ngày 01/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật M số tiền 3.719.667 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP HCM; - VKSND quận 7 TPHCM; - Chi cục THA dân sự quận 7; - Các đương sự ; - Lưu VP, hồ sơ (TK.Thu). | Trần Thị Xuân Duyên |