vanban.org

Quyết định 37/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Ngọc H và anh Hà Hồng M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Ngọc H và anh Hà Hồng M nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Ngọc H và anh Hà Hồng M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37 /2022/QĐST- HNGĐĐồng Hới, ngày 16 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 94/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Ngọc H; sinh năm 1982;

Nơi ĐKHKTT: Ngõ 20 đường Trần Nhật D, thôn Tân S, xã Đức N, thành phố Đồng H, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Anh Hà Hồng M, sinh năm 1982;

Nơi ĐKHKTT: Ngõ 20 đường Trần Nhật D, thôn Tân S, xã Đức N, thành phố Đồng H, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Ngọc H và anh Hà Hồng M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Ngọc H và anh Hà Hồng M nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Chị Bùi Thị Ngọc H và anh Hà Hồng M thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu Hà Thị Đan Q, sinh ngày 11/02/2005 và cháu Hà Khánh L, sinh ngày 18/11/2012.

Ghi nhận sự thoả thuận của anh, chị về việc sau khi ly hôn giao con chung là cháu Hà Thị Đan Q, sinh ngày 11/02/2005 cho anh Hà Hồng M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao con chung là cháu Hà Khánh L, sinh ngày 18/11/2012 cho chị Bùi Thị Ngọc H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự thoả thuận của anh, chị về việc sau khi ly hôn không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn không ai được ngăn cản quyền gặp, thăm và chăm sóc con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Bùi Thị Ngọc H và anh Hà Hồng M đều thống nhất trình bày vợ chồng tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị Ngọc H và anh Hà Hồng M chịu nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn. Nhưng anh, chị thỏa thuận để cho chị H nộp toàn bộ án phí ly hôn, được trừ vào số tiền chị H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 31AA/2021/0001337 ngày 18/11/2022 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Chị Bùi Thị Ngọc H được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ