vanban.org

Quyết định 37/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992; Số CCCD xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: thôn R, xã Ngọc M, huyện V, tỉnh H và bị đơn: Anh Vì Văn Đ, sinh năm 1986, Số CCCD xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: thôn Bản B, xã Linh H, huyện V, tỉnh H

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Vì Văn Đ thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T và Anh Vì Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992; Số CCCD xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: thôn R, xã Ngọc M, huyện V, tỉnh H và bị đơn: Anh Vì Văn Đ, sinh năm 1986, Số CCCD xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: thôn Bản B, xã Linh H, huyện V, tỉnh H
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số: 37/2022/QĐST-HNGĐ
V X, ngày 06 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2022/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2022, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992; Số CCCD xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: thôn R, xã Ngọc M, huyện V, tỉnh H và bị đơn: Anh Vì Văn Đ, sinh năm 1986, Số CCCD xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: thôn Bản B, xã Linh H, huyện V, tỉnh H

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm d khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992; Số CCCD xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: thôn R, xã Ngọc M, huyện V, tỉnh H và bị đơn: Anh Vì Văn Đ, sinh năm 1986, Số CCCD xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: thôn Bản B, xã Linh H, huyện V, tỉnh H

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Vì Văn Đ thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Vì Văn Đ thỏa thuận nhất trí:

Giao: Cháu Vì Hồng U, sinh ngày 13/02/2010 cho chị Nguyễn Thị T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu U cho đến khi cháu U trưởng thành đủ 18 tuổi, kể từ ngày 28/4/2022.

Giao: Cháu Vì Văn D, sinh ngày 15/4/2013 cho anh Vì Văn Đ được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu D cho đến khi cháu D trưởng thành đủ 18 tuổi, kể từ ngày 28/4/2022.

Chị Nguyễn Thị T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con đối với cháu Vì Văn D mỗi tháng 1.500.000đ/tháng cho đến khi cháu D trưởng thành đủ 18 tuổi. Kể từ ngày 28/4/2022.

Anh Vì Văn Đ, Sinh năm 1986; Địa chỉ: thôn Bản B, xã Linh H, huyện V, tỉnh H là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Chị Nguyễn Thị T và anh Vì Văn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Vì Văn Đ không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Vì Văn Đ thỏa thuận nhất trí để chị Nguyễn Thị T chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai số 0002054, nộp ngày 19/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ