- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Bùi Ngọc Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2022/QĐST-HNGĐ | Quảng Xương, ngày 14 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 96/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2022 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1972
Địa chỉ: Thôn B, xã Y, huyện X, tỉnh H.
* Bị đơn: Anh Bùi Ngọc Th, sinh năm 1971
Địa chỉ: Thôn B, xã Y, huyện X, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 6 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 6 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Bùi Ngọc Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Bùi Ngọc Th thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Bùi Ngọc Th có 02 con chung là cháu Bùi Ngọc T, sinh ngày 03/6/1993 và cháu Bùi Ngọc D, sinh ngày 05/8/1998. Hiện tại hai cháu đã thành niên, tự lo cho mình được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản và nợ chung: Chị Phạm Thị H và anh Bùi Ngọc Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Phạm Thị H và anh Bùi Ngọc Th thống nhất: Chị H tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2021/0009409 ngày 26/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa; Chị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quảng Xương; - Chi cục THADS huyện Quảng Xương; - UBND xã Đông Nam, p Đông Sơn (nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Đại Long |