- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "chia tài sản chung sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 73/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2022 về việc “Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2022/QĐST-HNGĐ | Trà Ôn, ngày 26 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Bị đơn không có yêu cầu phản tố, Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 73/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2022 về việc “Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1969. Địa chỉ cư trú: ấp V, xã H, huyện N, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị C, sinh năm 1969. Địa chỉ cư trú: ấp T, xã T, huyện H, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1951. Địa chỉ cư trú: ấp D, xã G, huyện Q, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện hợp pháp của ông Q: là anh Võ Trung D, sinh năm 1973, địa chỉ: ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 25/3/2022) 2/ Ông Nguyễn Văn T. Địa chỉ cư trú: ấp V, xã A, huyện R, tỉnh Vĩnh Long. 3/ Ông Nguyễn Văn L. Địa chỉ cư trú: ấp Đ, xã T, huyện P, tỉnh Vĩnh Long. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. 2.2. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Văn H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 5.125.000đ (Năm triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0014304 ngày 16/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện F; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Hồ Hoàng Phong |