- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phùng Thị Minh- Hoàng Tiến Hùng"
- Căn cứ chính? Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 465 Bộ luật Dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2022/ QĐST- DSST | Ba Vì, ngày 28 tháng 06 năm 2022 Ba Vì, ngày 22 tháng 01 năm 2019 |
QUYEÁT ÑÒNH
COÂNG NHAÄN SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ
Căn cứ vào khoản 3, Điều 26; điểm a, khoản 1, Điều 35; khoản 3, Điều 147; Đieàu 212; vaø Đieàu 213 cuûa Boä Luaät Toá Tuïng Daân Söï;
Căn cứ vào Điều 463; Điều 465; Điều 466; Khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 20 tháng 06 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2022/TLST- DS ngày 04 tháng 5 năm 2022.
XEÙT THAÁY:
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYEÁT ÑÒNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phùng Thị M, sinh năm 1969.
HKTT: Thôn 5, xã B T, huyện B V, Tp Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Hoàng Tiến H, sinh năm 1976.
Chị Hoàng Thị M, sinh năm 1976.
HKTT: Thôn 6, xã B T, huyện B V, Tp Hà Nội.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
Ông Chu M T, sinh năm 1968.
HKTT: Thôn 5, xã B T, huyện B V Tp Hà Nội.
2. Söï thoûa thuaän cuûa caùc ñöông söï cuï theå nhö sau:
- Về nợ gốc: Vợ chồng anh Hoàng Tiến H, chị Hoàng Thị M phải trả nợ cho vợ, chồng chị Phùng Thị M, anh Chu M T số tiền nợ gốc là: 90.000.000đ ( Chín mươi triệu đồng).
- Về lãi suất: Vợ, chồng chị Phùng Thị M, anh Chu M T không yêu cầu vợ chồng anh Hoàng Tiến H, chị Hoàng Thị M phải trả tiền lãi suất.
Kể từ khi vợ, chồng chị Phùng Thị M, anh Chu M T cã ®¬n yªu cÇu thi hµnh ¸n dân sự thì vợ, chồng anh Hoàng Tiến H, chị Hoàng Thị M ph¶i chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2, điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với khoản tiền nợ gốc chậm thi hành án, tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Vợ, chồng Hoàng Tiến H, chị Hoàng Thị M phải nộp 2.250.000đ ( Hai triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng ) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho chị Phùng Thị M số tiền tạm ứng án phí là: 10.900.000đ (Mười triệu, chín trăm ngàn đồng), chị M đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0060190 ngày 29/4/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án , quyền yêu cầu thi hành án , tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự ; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän
THAÅM PHAÙN
- TAND TP.Haø Noäi
- VKSND huyeän B V
- Chi cuïc THA .DS H. Ba Vì.
- Caùc ñöông söï
- Löu VP, hoà sô.
Nguyeãn Ñöùc Thöôûng