vanban.org

Quyết định 37/2022/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Lê Thị H. Tuyên bố ông Huỳnh N, sinh năm 1941.

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị H là người cao tuổi nên được miễn phải chịu. Chi phí đăng tin thông báo tìm kiếm thông tin người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết bà Lê Thị H phải chịu, bà H đã nộp đủ và chi phí xong. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Bà Lê Thị H yêu cầu tuyên bố ông Huỳnh N là người đã chết"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Lê Thị H. Tuyên bố ông Huỳnh N, sinh năm 1941.
  • Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2022/QĐST-DSHN, ngày 26 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết.

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Văn Vinh

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Ba - Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhA2 dA2 thị xã HN, tỉnh BĐ tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Khánh Ly - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 12 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã HN, tỉnh BĐ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 27/2022/TLST-VDS ngày 07 tháng 7 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 275/2022/QĐST-VDS ngày 12 tháng 12 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng dưới đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Lê Thị H, sinh năm 1945; địa chỉ: Khu phố AD2, phường HT, thị xã HN, tỉnh BĐ.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Lê Thị H: Bà Nguyễn Thị Thúy H1, sinh năm 1974; địa chỉ: Khu phố AD2, phường HT, thị xã HN, tỉnh BĐ.

- Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quA1:

1. Bà Huỳnh Thị N, sinh năm 1967.

2. Bà Huỳnh Thị H2, sinh năm 1972.

3. Ông Huỳnh Công C, sinh năm 1974.

4. Bà Nguyễn Thị Thúy H1, sinh năm 1974.

5. A1h Huỳnh Công A2, sinh năm 2000.

6. A1h Huỳnh Công A3, sinh năm 2003.

7. Cháu Huỳnh Thúy A1, sinh ngày 06/9/2008.

Cùng địa chỉ: Khu phố AD2, phường HT, thị xã HN, tỉnh BĐ.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Huỳnh Thị N, bà Huỳnh Thị H2, ông Huỳnh Công C, anh Huỳnh Công A2, anh Huỳnh Công A3: Bà Nguyễn Thị Thúy H1, sinh năm 1974; địa chỉ: Khu phố AD2, phường HT, thị xã HN, tỉnh BĐ.

Người đại diện theo pháp luật của cháu Huỳnh Thúy A1: Bà Nguyễn Thị Thúy H1, sinh năm 1974; địa chỉ: Khu phố AD2, phường HT, thị xã HN, tỉnh BĐ.

- Người làm chứng: Ông Nguyễn Thanh H4, sinh năm 1954; địa chỉ: Khu phố AD2, phường HT, thị xã HN, tỉnh BĐ.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

- Theo đơn yêu cầu của bà Lê Thị H và các lời khai trong quá trình tố tụng cũng như tại phiên họp hôm nay người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu bà Nguyễn Thị Thúy H1 trình bày:

Chồng của bà H là ông Huỳnh N - sinh năm 1941; địa chỉ: Khu phố AD2, phường HT, thị xã HN, tỉnh BĐ. Cha mẹ của ông N đều đã chết. Ông N và bà H có 04 người con chung là: Bà Huỳnh Thị N, ông Huỳnh Công A4 (chết năm 2019), bà Huỳnh Thị H2, ông Huỳnh Văn C. Ông A4 có vợ là bà Nguyễn Thị Thúy H1 và 03 người con là anh Huỳnh Công A2, anh Huỳnh Công A3, cháu Huỳnh Thúy A1. Trước năm 1972 ông N bị địch bắt đi lính cho chế độ Sài Gòn và biệt tích trong chiến trA1h. Từ ngày 30/4/1975 chiến tranh kết thúc cho đến nay, gia đình bà H không thấy ông N về và cũng không có tin tức gì xác thực là ông N còn sống. Nay bà H yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố ông N là người đã chết theo quy định của pháp luật.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị Thúy H1 và cũng là người đại diện theo ủy quyền của bà Huỳnh Thị N, bà Huỳnh Thị H2, ông Huỳnh Văn C, anh Huỳnh Công A2, anh Huỳnh Công A3 và cũng là người đại diện theo pháp luật của cháu Huỳnh Thúy A1 trình bày: Đồng ý như yêu cầu của bà H, yêu cầu Toà án giải quyết tuyên bố ông N là người đã chết theo quy định của pháp luật.

- Người làm chứng:

Ông Nguyễn Thanh H4 vắng mặt tại phiên họp nhưng trong quá trình tố tụng ông H4 khai: Nhà ông và nhà ông N từ trước đến nay sống ở gần với nhau, tại khu phố AD2, phường HT, thị xã HN, tỉnh BĐ. Trước năm 1972 ông N bị địch bắt đi lính cho chế độ Sài Gòn rồi biệt tích trong chiến trA1h. Từ sau ngày 30/4/1975 chiến trA1h kết thúc cho đến nay không thấy ông N về và cũng không có tin tức gì xác thực là ông N còn sống. Nay bà H yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố ông N là người đã chết theo quy định của pháp luật, ông đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu này của bà H. Vì bận công việc làm ăn, ông xin đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã HN, tỉnh BĐ tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán, của đương sự trong quá trình giải quyết việc dân sự, kể từ khi thụ lý cho đến phiên họp là thực hiện đúng quy định của pháp luật và đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà H, tuyên bố ông N là người đã chết và chết ngày 01/5/1980. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, bà H là người cao tuổi nên được miễn phải chịu theo quy định của pháp luật. Về chi phí cho việc đăng, phát thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú, bà H phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dA2 sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã HN, tỉnh BĐ nhận định:

Đây là việc dân sự “ Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự. Người bị yêu cầu là ông Huỳnh N có nơi cư trú cuối cùng tại khu phố AD2, phường HT, thị xã HN, tỉnh BĐ. Do đó Tòa án nhân dân thị xã HN thụ lý giải quyết việc dân sự là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Theo đơn yêu cầu của bà H và trong quá trình giải quyết việc dân sự, bà H1 và cũng là người đại diện theo uỷ quyền của của bà H, của những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là bà N, bà H2, ông C, anh A2, anh A3 và là người đại diện theo pháp luật của cháu A1 đều khai thì trước năm 1972 ông N bị địch bắt đi lính cho chế độ Sài Gòn rồi biệt tích trong chiến trA1h và kể từ ngày 30/4/1975 chiến tranh kết thúc cho đến nay, gia đình bà H không ai thấy ông N về và cũng ai không có tin tức gì xác thực là ông N còn sống.

Sự việc này bà H đã làm Đơn xin xác nhận ngày 13/6/2022 về việc ông N vắng mặt tại địa phương từ năm 1975 cho đến nay được Uỷ ban nhân dân phường HT xác nhận và đã được áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật nhưng vẫn không có tin tức gì xác thực ông N còn sống.

Từ những tình tiết và chứng cứ nêu trên, Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà H, tuyên bố ông N là người đã chết và ngày chết được xác định là ngày 01/5/1980 (ngày đầu tiên kế tiếp ngày kết thúc thời hạn 05 năm kể từ ngày chiến tranh kết thúc) là có căn cứ và đúng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 71 Bộ luật Dân sự.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà H là người Co tuổi nên được miễn phải chịu là đúng với quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số:326/2016/UBTVQH14 ngày 30 ngày 12 tháng 2016 của Ủy bA1 thường vụ Quốc Hi.

Về chi phí cho việc đăng, phát thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú: Bà H phải chịu là đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 385 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Phát biểu ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã HN tham gia phiên họp về việc giải quyết việc dân sự là phù hợp với nhận định trên của Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, khoản 3 Điều 367, khoản 2 Điều 385, các Điều 391, 392, 393 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 71 Bộ luật Dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 ngày 12 tháng 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

- Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Lê Thị H. Tuyên bố ông Huỳnh N, sinh năm 1941. Nơi cư trú cuối cùng: Khu phố AD2, phường HT, thị xã HN, tỉnh BĐ là người đã chết và chết ngày 01 tháng 5 năm 1980.

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị H là người cao tuổi nên được miễn phải chịu.

- Chi phí đăng tin thông báo tìm kiếm thông tin người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết bà Lê Thị H phải chịu, bà H đã nộp đủ và chi phí xong.

Người yêu cầu, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo và Viện kiểm sát nhân dân thị xã HN có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh BĐ có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định này, để Toà án nhân dân tỉnh BĐ giải quyết lại theo trình tự phúc thẩm.

Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật thi hành án dân sự đối vối những quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 482 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ