vanban.org

Quyết định 37/2022/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 66/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2019 về việc Tranh chấp thừa kế tài sản, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm T.L, sinh năm 1960; địa chỉ: Ấp CX, xã BM, huyện BTU, tỉnh BD. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Võ M.T, sinh năm 1989; địa chỉ: Tổ A, khu phố B, phường UH, thị xã TU, tỉnh BD; là người đại diện theo ủy quyền (Theo Văn bản ủy quyền ngày 03/7/2019). Bị đơn: Ông Phạm V.C,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vụ án dân sự về tranh chấp thừa kế tài sản"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 66/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2019 về việc Tranh chấp thừa kế tài sản, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2022/QĐST-DSBắc Tân Uyên, ngày 14 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 11 tháng 7 năm 2022, nguyên đơn bà Phạm T.L có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập. Việc rút yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là tự nguyện và phù hợp với các quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 66/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2019 về việc Tranh chấp thừa kế tài sản, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phạm T.L, sinh năm 1960; địa chỉ: Ấp CX, xã BM, huyện BTU, tỉnh BD. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Võ M.T, sinh năm 1989; địa chỉ: Tổ A, khu phố B, phường UH, thị xã TU, tỉnh BD; là người đại diện theo ủy quyền (Theo Văn bản ủy quyền ngày 03/7/2019).

- Bị đơn: Ông Phạm V.C, sinh năm 1963; địa chỉ: Ấp BG, xã BM, huyện BTU, tỉnh BD.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Phạm T.T, sinh năm 1960; địa chỉ: Ấp CX, xã TB, huyện BTU, tỉnh BD. 2. Bà Lê T.L, sinh năm 1960; 3. Ông Phạm T.C, sinh năm 1984; 4. Bà Phạm T.L, sinh năm 1986; 5. Bà Phạm T.T, sinh năm 1988, 6. Ông Phạm T.T, sinh năm 1990; Cùng địa chỉ: Ấp BG, xã BM, huyện BTU, tỉnh BD. 7. Ông Lê V.C, sinh năm 1958; địa chỉ: Tổ A, khu phố B, thị trấn TB, huyện BTU, tỉnh BD; 8. Ông Phạm V.P; địa chỉ: Ấp BG, xã BM, huyện BTU, tỉnh BD; 9. Ông Phạm T.C; địa chỉ: Ấp BG, xã BM, huyện BTU, tỉnh BD; 10. Ông Nguyễn V.T; địa chỉ: Số A, Đại lô BD, tổ A, khu B, phường CN, thành phố TDM, tỉnh BD; 11. Ủy ban nhân dân huyện Bắc Tân Uyên; địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn Tân Thành, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương; 12. Văn phòng công chứng BB; địa chỉ: Ấp BB, thị trấn LU, huyện BB, tỉnh BD. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về chi phí đo đạc, thẩm định giá: 12.758.592 (Mười hai triệu bảy trăm năm mươi tám nghìn năm trăm chín mươi hai) đồng. Nguyên đơn bà Phạm T.L phải chịu. Bà Lùng đã nộp đủ. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ