vanban.org

Quyết định 37/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị L, sinh năm 1976. Địa chỉ: Ấp Trường K, xã Trường L, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2022/QĐST-DSChâu Thành A, ngày 25 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thành Đô.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Bùi Thị Hồng Thơm.

2. Ông Võ Văn Thành.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2022/TLST-DS ngày 30 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị L, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Ấp Trường K, xã Trường L, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Bà Võ Thị Thúy O, sinh năm: 1989 và ông Trần Trọng N, sinh năm: 1986.

Cùng địa chỉ: Ấp A, xã Trường A, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Võ Thị Thúy O và ông Trần Trọng N có nghĩa vụ trả cho bà Đỗ Thị L số tiền vay 270.000.000 đồng (hai trăm bảy mươi triệu đồng), tiền lãi vay là 33.100.000 đồng (ba mươi ba triệu một trăm nghìn đồng) và số tiền nợ hụi là 36.000.000 đồng (ba mươi sáu triệu đồng).

Kể từ ngày bà Đỗ Thị L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Võ Thị Thúy O và ông Trần Trọng N chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng bà Võ Thị Thúy O và ông Trần Trọng N còn phải trả cho bà Đỗ Thị L số tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, lãi suất được áp dụng theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Võ Thị Thúy O và ông Trần Trọng N tự nguyện chịu 16.955.000 đồng (mười sáu triệu chín trăm năm mươi lăm nghìn đồng).

Bà Đỗ Thị L được nhận lại số tiền 8.715.000 đồng (tám triệu bảy trăm mười lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012007 ngày 30 tháng 6 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ