- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tiên-Tá"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2022/QĐST-DS | Bù Gia Mập, ngày 01 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự đã tự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” thụ lý số 109/2022/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Bà Lê Thị A, sinh năm 1980;
* Bị đơn: Ông Điểu B, sinh năm 1954;
*Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: bà Thị C, sinh năm 1969
Cùng cư trú: Đội 3, thôn KK, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Điểu B và bà Thị C phải có trách nhiệm thanh toán cho bà Lê Thị A với số tiền còn nợ lại trong hợp đồng vay tài sản là 200.000.000 đồng ( Hai trăm triệu đồng) vào ngày 25 tháng 12 năm 2022 là hạn chót và không tính lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền phải trả cho người thi người thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm, nếu không thỏa thuận được thì theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Điểu B và bà Thị C phải nộp 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).
Hoàn trả cho bà Lê Thị A số tiền là 5.125.000 đồng (Năm triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006298 ngày 29 tháng 09 năm 2022 của Chi cục Thi hành án huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước. -VKSND tỉnh Bình Phước - VKSND huyện Bù Gia Mập; - Chi cục THADS huyện Bù Gia Mập; - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Văn Phú Vinh |