vanban.org

Quyết định 37/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai Tuyên án 18/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Địa chỉ: 266- 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu. Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D- Chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Võ Thị Nhược T- Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CPR
TỈNH GL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2022/QĐST- DSCPR, ngày 18 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điểm đ, khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ án số: 225/2021/TLST- DS ngày 19 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Địa chỉ: 266- 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu. Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D- Chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Võ Thị Nhược T- Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh GL, theo quyết định số 3977/2020/QĐ- PL ngày 28/12/2020; Người được uỷ quyền lại: Bà Dương Thị Thùy D- chức vụ: TP.KSRR, (theo giấy ủy quyền về việc tham gia tố tụng số 166/GUQ- CNGL, ngày 25/5/2021).

- Bị đơn: Ông Nay T, sinh năm 1966 và bà Ksor P, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Làng K, xã Ia G, huyện CPR, tỉnh GL.

2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Tính đến ngày 10/5/2022 ông Nay T và bà Ksor P thừa nhận còn nợ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền 625.791.396 đồng (sáu trăm hai mươi lăm triệu bảy trăm chín mươi mốt nghìn ba trăm chín mươi sáu đồng), trong đó: Nợ gốc: 510.000.000 đồng (năm trăm mười triệu đồng), nợ lãi tạm tính đến ngày 10/5/2022 là: 115.791.396 đồng (một trăm mười lăm triệu bảy trăm chín mươi mốt nghìn ba trăm chín mươi sáu đồng), chưa bao gồm lãi phát sinh từ sau ngày 10/5/2022).

2.2.Về phương thức và thời hạn thanh toán: Ngày 10/5/2022 (dương lịch) ông Nay T và bà Ksor P có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín thông qua Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh GL số tiền 625.791.396 đồng (sáu trăm hai mươi lăm triệu bảy trăm chín mươi mốt nghìn ba trăm chín mươi sáu đồng), trong đó: Nợ gốc: 510.000.000 đồng (năm trăm mười triệu đồng), nợ lãi tạm tính đến ngày 10/5/2022 là: 115.791.396 đồng (một trăm mười lăm triệu bảy trăm chín mươi mốt nghìn ba trăm chín mươi sáu đồng), chưa bao gồm lãi phát sinh từ sau ngày 10/5/2022).

2.3 Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp ông Nay T và bà Ksor P vi phạm mốc thời hạn trả nợ nói trên thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện CPR xử lý tài sản đang thế chấp, theo: Hợp đồng thế chấp tài sản số 483/2016/PGD- CS ngày 05/4/2016 được Công chứng viên văn phòng công chứng CS, tỉnh GL, địa chỉ: Tổ 8, thị trấn CS, huyện CS, tỉnh GL công chứng ngày 07/4/2016, tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thửa đất như sau:

Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số: 13; tờ bản đồ số 32, tại Làng K, xã Ia G, huyện CPR, tỉnh GL. Diện tích 27.515m2, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 949551 được Ủy ban nhân dân huyện CPR, tỉnh GL cấp ngày 11/6/2009.

Để thu hồi nợ.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hoà giải thành (10/5/2022) ông Nay T và bà Ksor P còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín trả lại cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 949551 cho ông Nay T và bà Ksor P sau khi ông Nay T và bà Ksor P đã thanh toán tất cả các khoản nợ trên.

2.4.Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trường hợp hoà giải thành trước khi mở phiên tòa là 20.000.000đ + [(625.791.396 – 400.000.000) x 4%)] x 50% = 14.515.828 (mười bốn triệu năm trăm mười lăm nghìn tám trăm hai mươi tám đồng), bị đơn ông Nay T và bà Ksor P có nghĩa vụ có nghĩa vụ liên đới phải chịu toàn bộ.

Do ông Nay T và bà Ksor P thuộc hộ cận nghèo, là người dân tộc thiểu số và có đơn xin miễn toàn bộ án phí nên được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án là 14.515.828 (mười bốn triệu năm trăm mười lăm nghìn tám trăm hai mươi tám đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín thông qua Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh GL số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là: 13.340.670 đồng (mười ba triệu ba trăm bốn mươi nghìn sáu trăm bảy mươi đồng) theo biên lai thu tiền số 0006177 ngày 16 tháng 11 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện CPR, tỉnh GL.

2.5.Về chi phí Tố tụng: Ông Nay T và bà Ksor P có nghĩa vụ liên đới thanh toán lại cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín thông qua Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh GL số tiền là 5.000.000đ (năm triệu đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ