- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bùi Văn H tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng với ông Phạm văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2022/QĐST-DS | Bình Đại, ngày 12 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 18/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn:
- Anh Bùi Văn H, sinh năm 1965.
Địa chỉ: ấp V, xã Q, huyện B, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn:
- Ông Phạm Văn D, sinh năm 1945.
Địa chỉ: ấp L, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Chị Phạm Thị R, sinh năm 1969.
Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Bùi Văn H, ông Phạm Văn D thống nhất hủy bỏ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thửa số 383, tờ bản đồ số 5, tại ấp L, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Ông Phạm Văn D và chị Phạm Thị R có nghĩa vụ hoàn trả cho ông Bùi Văn H số tiền gốc là 480.000.000đ (Bốn trăm tám chục triệu đồng).
Kể từ ngày Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, ngày bên ông H có đơn yêu cầu thi hành án, số tiền trên nếu chưa hoàn trả thì mỗi tháng, ông D, chị R phải có nghĩa vụ chịu lãi suất cho ông H với số tiền là 6.700.000đ (Sáu triệu bảy trăm nghìn đồng) cho đến khi thi hành xong số tiền trên.
Ông Bùi Văn H, ông Phạm văn D có quyền và nghĩa vụ liên hệ cơ quan có thẩm quyền sang tên thửa đất nêu trên từ ông Bùi Văn H sang ông Phạm Văn D.
Trường hợp sau khi ông D, chị R đã thực hiện xong nghĩa vụ hoàn trả tiền cho ông Bùi Văn H, mà ông H không chịu sang tên phần đất cho ông D, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền có quyền thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho ông Bùi Văn H để cấp lại cho ông Phạm Văn D.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Ông Phạm Văn D, chị Phạm Thị R phải liên đới theo phần nộp số tiền án phí 11.600.000đ (mười một triệu sáu trăm nghìn đồng). Tuy nhiên, ông Phạm Văn D là người cao tuổi có đơn xin miễn giảm án phí nên được miễn theo quy định. Chị Phạm Thị R có nghĩa vụ chịu số tiền án phí là 5.800.000đ (năm triệu tám trăm nghìn đồng).
Hoàn trả lại cho ông Bùi Văn H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005914 ngày 18/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Bình Đại; - Chi cục THADS huyện Bình Đại; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Nguyễn Trọng Hiếu |