- Tranh chấp gì? án dân sự — "Ông A tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản với ông C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUY N MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2022/QĐST- DS | Mỏ Cày Nam, ngày 05 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 140/2021/TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2021 về việc Tranh ch p h p ng mua án tài s n .
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên ơn: Ông Đặng Vĩnh A - Sinh năm 1991, địa chỉ nơi cư trú: p H, xã L, huyện B, tỉnh T.
Ng i i di n theo y quy n c a nguyên ơn: Ông Nguyễn Văn L - Sinh năm 1962, địa chỉ nơi cư trú: Số Q khu phố X, phường P, thành phố T, tỉnh T (văn bản ủy quyền ngày 14/10/2021).
- Bị ơn: Ông Nguyễn Văn C - Sinh năm 1981, địa chỉ nơi cư trú: p Đ, xã S, huyện N, tỉnh T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Văn C có nghĩa vụ trả cho ông Đặng Vĩnh A số tiền nợ thức ăn chăn nuôi, vịt con và thuốc thú y là 221.905.000 đồng (Hai trăm hai mươi mốt triệu chín trăm lẻ năm ngàn đồng) và tiền lãi là 34.994.000 đồng (Ba mươi bốn triệu chín trăm chín mươi bốn ngàn đồng), tổng cộng là 256.889.000 đồng (Hai trăm năm mươi sáu triệu tám trăm tám mươi chín ngàn đồng). Thời hạn trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Nguyễn Văn C chịu 6.422.000 đồng (Sáu triệu bốn trăm hai mươi hai ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
+ Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là 6.422.000 đồng (Sáu triệu bốn trăm hai mươi hai ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số tòa án số 0001513 ngày 01/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre cho ông Đặng Vĩnh A.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2b); - VKSND huyện MCN(1b); - Chi cục THADS H.MCN(1b); - TAND tỉnh Bến Tre(1b); - Lưu HS, VP (3b). TC:8b. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Thu Trang |