vanban.org

Quyết định 37/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị M và ông Bùi Tấn P thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Trần Thị M và ông Bùi Tấn P thống nhất thỏa thuận giao cháu Bùi Tấn T (giới tính: nam) sinh ngày 29/12/2012 và cháu Bùi Thị Yến N (giới tính: nữ) sinh ngày 10/6/2018 cho bà Trần Thị M được quyền trực tiếp nuôi dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Mót - Bùi Tấn Phong"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VỊ THANH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2022/QĐCNTTLHVị Thanh, ngày 06 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Trần Thị M và ông Bùi Tấn P.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị M.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 5 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Bà Trần Thị M, sinh năm 1988. Địa chỉ: khu vực 2, phường VII, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

2. Ông Bùi Tấn P, sinh năm 1989. Địa chỉ: khu vực 2, phường VII, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 5 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị M và ông Bùi Tấn P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Trần Thị M và ông Bùi Tấn P thống nhất thỏa thuận giao cháu Bùi Tấn T (giới tính: nam) sinh ngày 29/12/2012 và cháu Bùi Thị Yến N (giới tính: nữ) sinh ngày 10/6/2018 cho bà Trần Thị M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng.

- Ông Bùi Tấn P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung, cấp dưỡng mỗi tháng là 2.000.000 đồng/01 con chung, 4.000.000 đồng/02 con chung cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi.

- Phương thức cấp dưỡng: cấp định kỳ hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng: kể từ ngày 20/5/2022 cho đến khi cháu Bùi Tấn Tài và cháu Bùi Thị Yến Nhi đủ 18 tuổi. Ông Bùi Tấn P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Ông Bùi Tấn P có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: không yêu cầu giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ