- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết dịnh HNGĐ Ch - U"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Danh C và chị Ngô Thị Kim U thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊNLƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2022/QĐCĐTTLH | Kiên Lương, ngày 04 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Danh C và chị Ngô Thị Kim U. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 21 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Danh C.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 7 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Anh Danh C, sinh năm 1985
- Người bị kiện: Chị Ngô Thị Kim U, sinh năm 1992 Cùng địa chỉ: Tổ 05, ấp kinh I, xã HĐ, huyện KL, tỉnh Kiên Giang.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Danh C và chị Ngô Thị Kim U thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Danh Thị NY, sinh ngày 21/12/2013 và cháu Danh Ngô HĐ, sinh ngày 09/6/2015, anh C và chị U thỏa thuận giao 02 con chung cho chị U nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, anh C cấp dưỡng nuôi con chung mỗi người con 500.000đ/tháng, hai người con mỗi tháng là 1.000.000đ. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày án có hiệu lực pháp luật. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. Nợ chung: Không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND cùng cấp; - THADS cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu TA. | Nguyễn Thị Thuỷ |