- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T và chi T1 thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƢƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2021/QĐST-HNGĐ | Hương Thủy, ngày 29 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƢƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 127/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Phạm Phước T, sinh năm 1995; địa chỉ: Số X đường T, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Chị Lê Thị Thanh T1, sinh năm 1995; địa chỉ: Số X đường T, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Phước T và chị Lê Thị Thanh T1 đăng ký kết hôn ngày 10/6/2020, tại Ủy ban nhân dân phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa anh T và chị T1 là hợp pháp.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng đã xảy ra nhiều mâu thuẫn do tính cách không hợp nhau, bất đồng về quan điểm sống nên cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Anh T và chị T1 đều xác định tình cảm không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhân thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mâu thuẫn tình cảm vợ chồng giữa anh T và chị T1 đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Việc thuận tình ly hôn giữa anh T và chị T1 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận.
Về con chung: Anh Phạm Phước T và chị Lê Thị Thanh T1 đều công nhận vợ chồng không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phạm Phước T và chị Lê Thị Thanh T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Phạm Phước T và chị Lê Thị Thanh T1 thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Phước T và chị Lê Thị Thanh T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Phước T và chị Lê Thị Thanh T1 đều công nhận vợ chồng không có con chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Phước T và chị Lê Thị Thanh T1 mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo các Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001071 ngày 07/10/2021 và AA/2021/0001072 ngày 07/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh T và chị T1 đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND thị xã Hương Thủy; - Chi cục THADS thị xã Hương Thủy; - UBND phường T, thị xã H; (Đăng ký kết hôn số 25 ngày 10/6/2020); - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu văn thư. | THẨM PHÁN Trần Thị Phƣơng Thảo |