- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Le Th Th H + Ng Ch T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T H và anh Nguyễn Chí T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2021/QĐST-HNGĐ | Vị Thủy, ngày 22 tháng 4 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 365/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T H, sinh năm 1986. Hộ khẩu thường trú: ấp 1, thị trấn Nàng Mau, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang; Chổ ở hiện nay: Chợ Bách Hóa, khóm X H, thị trấn T B, huyện T B, tỉnh A G.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Chí T, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp 1, thị trấn N M, huyện V Th, tỉnh H G.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1968. Địa chỉ: Chợ Bách Hóa, khóm X H, thị trấn T B, huyện T B, tỉnh A G. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T H và anh Nguyễn Chí T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Con chung: Anh Nguyễn Chí T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Ngọc Như B, sinh ngày 30/3/2012. Chị Lê Thị T H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung tên Nguyễn Ngọc Như B mà không ai được cản trở. Cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Chí T chưa yêu cầu. Tài sản chung: Chị Lê Thị T H và anh Nguyễn Chí T khai không có. Nợ chung: Chị Lê Thị T H và anh Nguyễn Chí T khai không có. Bà Nguyễn Ngọc Hà rút yêu cầu chị Lê Thị T H và anh Nguyễn Chí T trả số tiền 45.000.000 đồng (bốn mươi lăm triệu đồng). Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị T H tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Chuyển số tiền 850.000 (tám trăm năm mươi nghìn) đồng chị H đã nộp tạm ứng án phí khởi kiện th o biên lai thu số 0008315 ngày 21/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy thành án phí, chị H được nhận lại 700.000 (bảy trăm nghìn) đồng sau khi khấu trừ án phí. Bà Nguyễn Ngọc H được nhận lại 1.125.000 (một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí nộp ngày 06/01/2021 th o biên lai số 0008324 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị th o thủ tục phúc thẩm. -
| THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Phạm Thị Tuyết Mai |