- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Y/C CNTT ly hôn giữa chị L anh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị L và anh Nguyễn Văn S. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2021/QĐST-HNGĐ | Thạch Thất, ngày 09 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Việc dân sự thụ lý số 32/2021/TLST-HNGĐ ngày 01/3/2021, giữa những người yêu cầu:
- Chị Đặng Thị L, sinh năm 1993
- Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1987 Cùng địa chỉ: Thôn Khu Ba, xã Đ Tr, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 29, 35, 149, 212, 213, 371, 396 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/3/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị L và anh Nguyễn Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Đặng Thị L và anh Nguyễn Văn S thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị L, anh S có 02 con chung là cháu Nguyễn Tuệ L, sinh ngày 04/3/2015 và cháu Nguyễn HN, sinh ngày 19/11/2019. Giao chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu HN và giao anh S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu L cho đến khi trưởng thành hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Chị L, anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị L, anh S đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị anh S, chị L cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. 2.4. Về tài sản, công sức, nợ chung: Các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về lệ phí: Chị Đặng Thị L và anh Nguyễn Văn S mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo các biên lai số 0011917 và số 0011918 cùng ngày 01/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TANDTP Hà Nội; - THA, VKSND huyện Thạch Thất; - UBND xã Đại Xuân, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh; - Lưu HSVA, VT. | Thẩm phán Tạ Thị Ninh |