- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 37/2021/ QĐST-HNGĐ | Hương Trà, ngày 31 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 37/2021/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2021, về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Phan Gia L, sinh năm 1991 và chị Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1998.
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố T, phường Hương Xuân, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Gia L và chị Nguyễn Thị Mỹ Lthuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh L, chị Ltrong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của anh L, chị L.
Về con chung: Anh Phan Gia L và chị Nguyễn Thị Mỹ L có 01 người con chung tên là Phan Nguyễn Trúc A, sinh ngày 20/3/2013. Anh L, chị L thỏa thuận giao cháu A cho chị Nguyễn Thị Mỹ L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi, anh Phan Gia L không phải phải cấp dưỡng cho con.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phan Gia L và chị Nguyễn Thị Mỹ L không yêu cầu nên Tòa án không phải giải quyết.
Về lệ phí Toà án: Anh Phan Gia L và chị Nguyễn Thị Mỹ L phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Gia L và chị Nguyễn Thị Mỹ L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Phan Nguyễn Trúc A, sinh ngày 20/3/2013
cho chị Nguyễn Thị Mỹ L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi, anh Phan Gia L không phải cấp dưỡng cho con.
Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ và con sau ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phan Gia L và chị Nguyễn Thị Mỹ L không yêu cầu nên Toà án không giải quyết.
2. Về lệ phí ly hôn: Anh Phan Gia L và chị Nguyễn Thị Mỹ L phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền anh L, chị L đã nộp theo biên lai số 0000812 ngày 11/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà. Anh L, chị Lđã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT. Huế; - VKSND TX. Hương Trà; - Chi cục THADS TX. Hương Trà; - UBND phường Hương Xuân; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Mai Thị Mộng Trinh |