vanban.org

Quyết định 37/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Phạm Thị Huỳnh N và bị đơn anh Lê Minh Ng.

TAND tỉnh Quảng Nam; VKSND Tp Hội An; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị Huỳnh N kiện ly hôn anh Lê Minh Ng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Phạm Thị Huỳnh N và bị đơn anh Lê Minh Ng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỘI AN
TỈNH QUẢNG NAM
Số: 37/2021/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hội An, ngày 31 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 46/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2020 giữa :

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Huỳnh N, sinh năm: 1990. Địa chỉ: tổ Y, khối P, phường S, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: Anh Lê Minh Ng, sinh năm: 1987 Địa chỉ: khối T, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam. Người đại diện theo ủy quyền: bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm: 1977 Địa chỉ: AA, đường K, phường S, thành phố H, tỉnh Quảng Nam

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: + Ngân hàng Thương mại cổ phần C.T - Chi nhánh H. Địa chỉ: Số BB, đường D, thành phố H, tỉnh Quảng Nam. Người đại diện theo pháp luật: ông Huỳnh Kim S; chức vụ Phó giám đốc chi nhánh. + Bà Phạm Thị Xuân H, sinh năm 1965 Trú tại: Số CC, đường C, phường S, thành phố H, tỉnh Quảng Nam. Người đại diện theo ủy quyền: ông Bùi Anh N, sinh năm: 1976. Địa chỉ: Khối phố M, thị trấn N, huyện D, tỉnh Quảng Nam. (Văn bản ủy quyền ngày 07/7/2020) Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Phạm Thị Huỳnh N và bị đơn anh Lê Minh Ng. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Huỳnh N và anh Lê Minh Ng thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. 2/ Về con chung: Có 03 con chung Lê Minh K, sinh ngày 07/3/2012. Lê Hạo N, sinh ngày 28/10/2014. Lê Phạm Như Q, sinh ngày 16/11/2016. Sau khi ly hôn chị Phạm Thị Huỳnh N là người trực tiếp nuôi con tên Lê Phạm Như Q, anh Lê Minh Ng trực tiếp nuôi con tên Lê Minh K và Lê Hạo N. Cả hai không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Chị N, anh Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. 3/ Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4/ Về nợ chung: Chị Phạm Thị Huỳnh N và anh Lê Minh Ng có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C.T - Chi nhánh H khoản nợ đến hết ngày 22/3/2021 là 1.516.394.894 đồng (Một tỷ năm trăm mười sáu triệu ba trăm chín mươi tư ngàn tám trăm chín mươi tư đồng) (Nợ gốc 1.362.500.000 đồng (Một tỷ ba trăm sáu mươi hai triệu năm trăm ngàn đồng), lãi: 147.519.863 đồng (Một trăm bốn mươi bảy triệu năm trăm mười chín ngàn tám trăm sáu mươi ba đồng), phí phạt: 6.375.031 đồng (Sáu triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn không trăm ba mươi mốt đồng) theo Hợp đồng cho vay số 18050065/2018-HĐCV/NHCT484 ngày 28/8/2018. 5/ Đình chỉ yêu cầu phản tố của anh Lê Minh Ngu và đình chỉ yêu cầu độc lập của bà Phạm Thị Xuân H. 6/ Về án phí: Chị Phạm Thị Huỳnh N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí HNGĐ - ST nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 35.940.000 đồng (Ba mươi lăm triệu chín trăm bốn mươi ngàn đồng) theo biên lai số 0010025 ngày 07/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hội An. Hoàn lại cho chị Phạm Thị Huỳnh N 35.790.000 đồng (Ba mươi lăm triệu bảy trăm chín mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả lại cho anh Lê Minh Ng số tiền tạm ứng án phí đối với yêu cầu phản tố 36.000.000 đồng (Ba mươi sáu triệu đồng) theo biên lai số 0010235 ngày 13/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam. Hoàn trả lại cho bà Phạm Thị Xuân H số tiền tạm ứng án phí đối với yêu cầu độc lập 2.764.000 đồng (Hai triệu bảy trăm sáu mươi tư ngàn đồng) theo biên lai số 0010225 ngày 05/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ