- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị A1 và anh Nguyễn Văn A2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2021/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 15 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 101/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị A1, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Số 10 đường A, phường M, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn A2, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Số 10 đường A, phường M, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81,82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị A1 và anh Nguyễn Văn A2.
II/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cụ thể như sau:
1/Về quan hệ con chung: Chị Đặng Thị A1 và anh Nguyễn Văn A2 thỏa thuận:
- Giao con chung Nguyễn Thái N, sinh ngày 23/01/2004 cho chị Đặng Thị A1 trực tiếp nuôi dưỡng;
- Đối với con chung Nguyễn Thị Kiều Ng đã trưởng thành nên không đề cập đến vấn đề nuôi dưỡng.
- Anh Nguyễn Văn A1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Nguyễn Thái N.
Bên không trực tiếp nuôi con được thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định pháp luật.
2/Về quan hệ tài sản chung: Không có.
3/Về quan hệ nợ chung: Không có.
4/ Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Đặng Thị A1 tự nguyện chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị A1 đã nộp tại biên lai thu số 0007112 ngày 02/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. Chị A1 được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 150.000đ.
III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận NHS; - Chi cục THADS quận NHS; - Các đương sự; - UBND phường A, quận Sơn Trà; - Lưu hồ sơ. (Giấy CNKH số 121 ngày 30/12/1999) | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THANH NGA |