- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 452/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp chia tài sản chung, nợ chung”, giữa: Nguyên đơn: Bà Võ Thị H, sinh năm 1952.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2021/QĐST-HNGĐ | Huyện Trần Văn Thời, ngày 27 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ các điều 48, 217, 218, 219; khoản 2 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Xét thấy người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 452/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp chia tài sản chung, nợ chung”, giữa: Nguyên đơn: Bà Võ Thị H, sinh năm 1952. Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1953. Trú tại: Ấp L, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị C, sinh năm 1979. Bà Trần Thị T, Ông Phan Văn S. Ông Trần Văn S, sinh năm 1983. Bà Trần Thị Đ, sinh năm 1985. Ông Trần Văn N; Bà Nguyễn Ngọc H. Tất cả đều trú tại: Trú tại: Ấp L, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện T. Địa chỉ: Khóm 9, thị trấn T, huyện T, tỉnh Cà Mau. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Người khởi kiện có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án được quy định tại Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Về án phí: Do, bà Võ Thị H không có dự nộp tiền tạm ứng án phí, nên không đặt ra xử lý về án phí (thuộc đối tượng miễn dự nộp theo Điều 2 Luật người cao tuổi; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; điểm đ khoản 1, Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội). 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Nguyên đơn; Bị đơn; NCQLNVLQ (08b); - VKSND H. Trần Văn Thời (01b); - Chi cục THADS H. Trần Văn Thời (01b); - Lưu hồ sơ vụ án (01b); - Lưu án văn (01b). | THẨM PHÁN (Đã ký) Lâm Thành Quang |