vanban.org

Quyết định 37/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị B và anh Lò Văn Đ.

Về con chung: Chị Quàng Thị B là người trực tiếp nuôi cháu Lò Văn K, sinh ngày 11/9/2018 cho đến khi cháu trưởng thành (Đủ 18 tuổi); Anh Lò Văn Đ là người trực tiếp nuôi cháu Lò Văn T, sinh ngày 16/5/2015 cho đến khi cháu trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nha… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quàng Thị B và Lò Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị B và anh Lò Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SỐP CÔP
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2021/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2021, giữa: -!Nguyên!đơn: Chị Quàng Thị B, sinh năm: 1998. Địa chỉ: Bản M V, xã M V, huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La. -!Bị!đơn: Anh Lò Văn Đ, sinh năm 1997. Địa chỉ: Bản K, xã M L, huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết sô: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị B và anh Lò Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Quàng Thị B là người trực tiếp nuôi cháu Lò Văn K, sinh ngày 11/9/2018 cho đến khi cháu trưởng thành (Đủ 18 tuổi); Anh Lò Văn Đ là người trực tiếp nuôi cháu Lò Văn T, sinh ngày 16/5/2015 cho đến khi cháu trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Sau khi ly hôn chị Quàng Thị B và anh Lò Văn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, vay nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Quàng Thị B tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một!trăm!năm!mươi!nghìn!đồng)!Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000đ, chị B còn được hoàn lại 150.000đ (Một!trăm!năm! mươi!nghìn! đồng),!theo biên lai thu số AA/2019/0002080 ngày 07/7/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ