- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh D xin ly hôn chị Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Anh D và chị Trần Thị Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐP THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2021/QĐST-HNGĐ | ĐP, ngày 30 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 39/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Anh D, sinh năm 1986; Địa chỉ: Số nhà 15/35 ngõ Giếng Mứt, phố BM, phường TĐ, quận HBT, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Đ, sinh năm 1990; Nơi đăng ký HKTT: Cụm 11, xã A, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội. Hiện trú tại: Cụm 10, xã A, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Anh D và chị Trần Thị Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh D và chị Đ có một con chung là cháu Phạm Thành C, sinh ngày 10/12/2015. Khi ly hôn Anh D và chị Đ thỏa thuận, giao cháu Phạm Thành C cho chị Đ nuôi cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phạm Anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Đ mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu tính từ tháng 4 năm 2021 cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi hoặc khi có Quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Phạm Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung, công sức với hai bên gia đình: Anh Phạm Anh D và chị Trần Thị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Phạm Anh D và chị Trần Thị Đ là người khuyết tật nên miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con cho Anh D và chị Đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện ĐP; - Chi cục THADS huyện ĐP - UBND phường TĐ, quận HBT, Thành phố Hà Nội. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hà |