vanban.org

Quyết định 37/2021/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự : Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị N, sinh năm 1991.

Bị đơn: Anh Mai Duy T, sinh năm 1989. Hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố số 1, thị trấn Yên Đ, huyện Hải H, tỉnh Nam Định. Nơi ở: Tòa 3A Khu đô thị H, phường Xuân Đ, quận Bắc Từ L, thành phố Hà Nội; Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Đỗ Thị N và anh Mai Duy T có 01 con chun… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về con chung giữa chị Đỗ Thị N và anh Mai Duy T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự : Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị N, sinh năm 1991.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2021/QĐST- HNGĐĐ, ngày 21 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 05/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2021 về việc “Tranh chấp nuôi con chung”; Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự : Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị N, sinh năm 1991. Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn Đồng N, xã Hải B, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Mai Duy T, sinh năm 1989. Hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố số 1, thị trấn Yên Đ, huyện Hải H, tỉnh Nam Định. Nơi ở: Tòa 3A Khu đô thị H, phường Xuân Đ, quận Bắc Từ L, thành phố Hà Nội; Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Đỗ Thị N và anh Mai Duy T có 01 con chung là cháu Mai Đỗ Nhật N, sinh ngày 06/12/2018. Giao cháu Mai Đỗ Nhật N cho chị Đỗ Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Mai Duy T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đỗ Thị N và anh Mai Duy T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đỗ Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng sung công quỹ Nhà nước. Xác nhận chị N đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số AA/2019/0008665 ngày 30/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ. Hoàn trả lại chị N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) trong số tiền chị đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ