vanban.org

Quyết định 37/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 07/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) K; Địa chỉ: Số 40, đường P, phường V, Thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng N, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số 193-197, đường T, Phường A, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ S
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2021/QĐST-DSTp. S, ngày 07 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 135/2021/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) K; Địa chỉ: Số 40, đường P, phường V, Thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng N, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số 193-197, đường T, Phường A, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Hà Thanh T, sinh năm 1986; Địa chỉ: Ấp Đ, xã V, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân

hàng TMCP K là ông Nguyễn Hoàng N và bị đơn ông Hà Thanh T thống nhất xác định số tiền ông Hà Thanh T còn nợ Ngân hàng TMCP K là 72.030.837 đồng (bảy mươi hai triệu không trăm ba mươi nghìn tám trăm ba mươi bảy đồng) trong đó nợ gốc là 26.064.864 đồng (hai mươi sáu triệu không trăm sáu mươi bốn nghìn tám trăm sáu mươi bốn đồng) và lãi, phí chậm trả là 45.965.973 đồng (bốn mươi lăm triệu chín trăm sáu mươi lăm nghìn chín trăm bảy mươi ba đồng).

- Về phương thức và thời hạn trả nợ : Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP K là ông Nguyễn Hoàng N và bị đơn ông Hà Thanh T thống nhất thỏa thuận vào ngày 15/7/2021 (dương lịch) sẽ trả hết số tiền 72.030.837 đồng (bảy mươi hai triệu không trăm ba mươi nghìn tám trăm ba mươi bảy đồng).

Đi ̣a điểm giao nhâ ̣n : Tại Ngân hàng TMCP K – Chi nhánh S.

Kể từ ngày 30/6/2021, ông Hà Thanh T tiếp tục chịu tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế) đã ký vào ngày 18/01/2018. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP K thì lãi suất mà ông T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP K theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP K.

Về án phi dân sự sơ thẩm : Ông Hà Thanh T thống nhất chi ̣u 1.800.771

́ đồng (một triệu tám trăm nghìn bảy trăm bảy mươi mốt đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP K không phải chi ̣u án phi dân sự sơ

́ thẩm. Hoàn trả cho Ngân TMCP K số tiền ta ̣m ứ ng án phi đa nô ̣̃ p là 1.692.000

́ đồng (một triệu sáu trăm chín mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu ta ̣m ứ ng án phí, lê ̣ phi Tòa án số 0007922 ngày 19/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự

́ thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ